1. Cuộc biểu diễn được
bảo hộ nếu thuộc một trong các trường
hợp sau đây:
a) Cuộc biểu diễn do công dân Việt Nam thực
hiện tại Việt Nam hoặc nước ngoài;
b) Cuộc biểu diễn do người nước ngoài
thực hiện tại Việt Nam;
c) Cuộc biểu diễn được định hình
trên bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ theo
quy định tại Điều 30 của Luật này;
d) Cuộc biểu diễn chưa được định
hình trên bản ghi âm, ghi hình mà đã phát sóng được
bảo hộ theo quy định tại Điều 31
của Luật này;
đ) Cuộc biểu diễn được bảo hộ
theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ
nếu thuộc một trong các trường hợp sau
đây:
a) Bản ghi âm, ghi hình của nhà sản xuất bản
ghi âm, ghi hình có quốc tịch Việt Nam;
b) Bản ghi âm, ghi hình của nhà sản xuất bản
ghi âm, ghi hình được bảo hộ theo điều
ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương
trình được mã hoá được bảo hộ
nếu thuộc một trong các trường hợp sau
đây:
a) Chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương
trình được mã hoá của tổ chức phát sóng có
quốc tịch Việt Nam;
b) Chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương
trình được mã hoá của tổ chức phát sóng
được bảo hộ theo điều ước
quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên.
4. Cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình
được mã hoá chỉ được bảo hộ
theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này
với điều kiện không gây ph¬ương hại
đến quyền tác giả.