1. Quyền
sở hữu trí tuệ là quyền của tổ
chức, cá nhân đối với tài
sản trí tuệ, bao gồm quyền
tác giả và quyền liên quan đến quyền tác
giả, quyền
sở hữu công nghiệp và quyền đối
với giống cây trồng.
2. Quyền
tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân
đối với tác phẩm do ḿnh sáng tạo ra hoặc
sở hữu.
3. Quyền
liên quan đến quyền tác giả (sau đây
gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ
chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn,
bản ghi âm, ghi h́nh, chương tŕnh phát sóng, tín
hiệu vệ tinh mang chương tŕnh được mă hóa.
4. Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của
tổ chức, cá nhân đối với sáng chế,
kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí
mạch tích hợp bán dẫn, nhăn hiệu, tên thương
mại, chỉ dẫn địa lư, bí mật kinh doanh do ḿnh
sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống
cạnh tranh không lành mạnh.
5. Quyền đối với giống cây trồng là
quyền của tổ chức, cá nhân đối với
giống cây trồng mới do ḿnh chọn tạo hoặc
phát hiện và phát triển hoặc được hưởng
quyền sở hữu.
6. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ là
chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ
hoặc tổ chức, cá nhân được chủ
sở hữu chuyển giao quyền sở hữu trí
tuệ.
7. Tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh
vực văn học, nghệ thuật và khoa học
thể hiện bằng bất kỳ phư¬ơng tiện
hay h́nh thức nào.
8. Tác phẩm phái sinh là tác phẩm dịch từ ngôn
ngữ này sang ngôn ngữ khác, tác phẩm phóng tác,
cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải,
tuyển chọn.
9. Tác phẩm, bản ghi âm, ghi h́nh đă công bố là tác
phẩm, bản ghi âm, ghi h́nh đă được phát hành
với sự đồng ư của chủ sở hữu
quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan
để phổ biến đến công chúng với
một số lượng bản sao hợp lư.
10. Sao chép là việc tạo ra một hoặc nhiều
bản sao của tác phẩm hoặc bản ghi âm, ghi h́nh
bằng bất kỳ phương tiện hay h́nh thức nào,
bao gồm cả việc lưu trữ thường xuyên
hoặc tạm thời tác phẩm dưới h́nh thức
điện tử.
11. Phát sóng là việc truyền âm thanh hoặc h́nh ảnh
hoặc cả âm thanh và h́nh ảnh của tác phẩm,
cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi h́nh, chương
tŕnh phát sóng đến công chúng bằng phương
tiện vô tuyến hoặc hữu tuyến, bao gồm
cả việc truyền qua vệ tinh để công chúng có
thể tiếp nhận được tại địa
điểm và thời gian do chính họ lựa chọn.
12. Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới
dạng sản phẩm hoặc quy tŕnh nhằm giải
quyết một vấn đề xác định bằng
việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.
13. Kiểu dáng công nghiệp là h́nh dáng bên ngoài của
sản phẩm được thể hiện bằng h́nh
khối, đường nét, màu sắc hoặc sự
kết hợp những yếu tố này.
14. Mạch tích hợp bán dẫn là sản phẩm dưới
dạng thành phẩm hoặc bán thành phẩm, trong đó các
phần tử với ít nhất một phần tử tích
cực và một số hoặc tất cả các mối liên
kết được gắn liền bên trong hoặc bên
trên tấm vật liệu bán dẫn nhằm thực
hiện chức năng điện tử. Mạch tích
hợp đồng nghĩa với IC, chip và mạch vi điện
tử.
15. Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn
(sau đây gọi là thiết kế bố trí) là cấu
trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên
kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán
dẫn.
16. Nhăn hiệu là dấu hiệu dùng để phân
biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá
nhân khác nhau.
17. Nhăn hiệu tập thể là nhăn hiệu dùng để
phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên
của tổ chức là chủ sở hữu nhăn hiệu
đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ
chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ
chức đó.
18. Nhăn hiệu chứng nhận là nhăn hiệu mà chủ
sở hữu nhăn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác
sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ
chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc
tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách
thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp
dịch vụ, chất lượng, độ chính xác,
độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng
hoá, dịch vụ mang nhăn hiệu.
19. Nhăn hiệu liên kết là các nhăn hiệu do cùng
một chủ thể đăng kư, trùng hoặc tương
tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng
loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan
với nhau.
20. Nhăn hiệu nổi tiếng là nhăn hiệu được
người tiêu dùng biết đến rộng răi trên toàn
lănh thổ Việt Nam.
21. Tên thương mại là tên gọi của tổ
chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để
phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó
với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và
khu vực kinh doanh.
Khu vực kinh doanh quy định tại khoản này là khu
vực địa lư nơi chủ thể kinh doanh có
bạn hàng, khách hàng hoặc có danh tiếng.
22. Chỉ dẫn địa lư là dấu hiệu dùng để
chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực,
địa phương, vùng lănh thổ hay quốc gia
cụ thể.
23. Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ
hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ,
chưa được bộc lộ và có khả năng
sử dụng trong kinh doanh.
24. Giống cây trồng là quần thể cây trồng
thuộc cùng một cấp phân loại thực vật
thấp nhất, đồng nhất về h́nh thái, ổn
định qua các chu kỳ nhân giống, có thể
nhận biết được bằng sự biểu
hiện các tính trạng do kiểu gen hoặc sự
phối hợp của các kiểu gen quy định và phân
biệt được với bất kỳ quần
thể cây trồng nào khác bằng sự biểu hiện
của ít nhất một tính trạng có khả năng di
truyền được.
25. Văn bằng bảo hộ là văn bản do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ
chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công
nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công
nghiệp, thiết kế bố trí, nhăn hiệu, chỉ
dẫn địa lư; quyền đối với giống cây
trồng.